Chủ Nhật, 21 tháng 2, 2016

Yểm bùa, xem bói bị phạt thế nào?

Theo điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, người có hành vi “Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi” sẽ bị phạt tiền từ tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng đối với những người tổ chức mà không áp dụng đổi với những người tham gia. Vì vậy, nếu vợ bạn cùng một số người đứng ra tổ chức lên đồng, xem bói, gọi hồn… mới bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nói trên.
Các hành vi của ông thầy cúng có thể bị xử phạt như sau:
Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi “Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Ngoài ra, người vi phạm còn có thể phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 nói trên.
Xử phạt hình sự: Ông thầy cúng cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội hành nghề mê tín, dị đoan” theo quy định tại Điều 247 Bộ luật hình sự năm 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) - hiện đang có hiệu lực thi hành. Theo đó:
- Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Phạm tội làm chết người hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

Không chia tài sản thừa kế cho con có được không?

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2005, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Điều 648 quy định người lập di chúc có các quyền sau đây: chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Như vậy, với các quy định nói trên, bạn có quyền lập di chúc để cho 2 người cháu nhận thừa kế theo ý nguyện của bạn.
Về hình thức của di chúc, bạn có thể lựa chọn một trong 3 loại gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Tuy nhiên, để khách quan và có cơ sở xác định người lập có tỉnh táo, minh mẫn, có bị đe dọa, lừa dối hay không, người để lại tài sản thường lựa chọn di chúc có người làm chứng hoặc có công chứng, chứng thực.
Về nội dung, di chúc phải ghi rõ: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Liên quan đến người làm chứng, pháp luật về thừa kế quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
Về thủ tục, nếu bạn lựa chọn hình thức di chúc được công chứng hoặc chứng thực thì bạn cần liên hệ với một cơ quan công chứng hoặc UBND cấp xã đề nghị chứng nhận di chúc. Bạn cần phải xuất trình bản chính các giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký sở hữu, sử dụng) mà bạn để lại cho người thừa kế và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan công chứng, chứng thực.
Trường hợp bạn lựa chọn di chúc có người làm chứng thì phải có ít nhất 2 người làm chứng. Nội dung di chúc nên thể hiện đầy đủ thông tin của người làm chứng như: tên tuổi, năm sinh, số CMND, nơi cư trú…